Showing posts with label Buddha. Show all posts
Showing posts with label Buddha. Show all posts

Mười bài kệ Pāli





Lời Mở Đầu

Bản dịch Mười bài kệ này được thực hiện với tâm nguyện tôn kính và học hỏi từ kho tàng giáo pháp Pāli. Những bài kệ cổ kính này thể hiện niềm tin, lòng tôn kính và sự thực hành hướng đến Chánh Pháp, Đức Phật và con đường giác ngộ.

Dịch giả xin chân thành cảm tạ Giáo sư Friedrich Grohmann (高明道教授) vì đã tận tình giải thích bản văn Pāli, giúp làm sáng tỏ nhiều điểm ngữ nghĩa, góp phần quan trọng vào quá trình hoàn thiện bản dịch này. Trong quá trình chuyển ngữ, dịch giả đã nỗ lực hết sức để bảo đảm tính chính xác, trung thực và giữ gìn tinh thần nguyên bản của văn bản gốc.

Mọi sai sót, nếu có, hoàn toàn thuộc về trách nhiệm của dịch giả. Kính mong chư vị độc giả lượng thứ, đồng thời hoan hỷ góp ý để bản dịch được hoàn thiện hơn.

Nguyện cho công đức nhỏ bé này góp phần làm hiển lộ ánh sáng của Chánh Pháp, mang lại lợi ích cho tất cả chúng sinh.


Mười bài kệ


Giải thích: Giáo sư Friedrich Grohmann (高明道教授)

Dịch nghĩa: Sophie


01.

चिरं तिट्ठतु लोकस्मिं सम्मासम्बुद्धसासनं।

तस्मिं सगारवा निच्चं होन्तु सब्बेपि पाणिनो॥

ciraṃ tiṭṭhatu lokasmiṃ sammāsambuddhasāsanaṃ |
tasmiṃ sagāravā niccaṃ hontu sabbepi pāṇino ||


Việt dịch:

Nguyện cầu Giáo Pháp của Bậc Giác Ngộ duy trì lâu dài tại thế gian.

Nguyện tất cả chúng sinh cũng thường luôn tôn kính Giáo Pháp ấy.


English translation:

May the teaching (Dhamma) of the Awakened One be preserved long in this world.

May all sentient beings also always be respectful of that Dhamma.



02.

सम्मा वस्सतु कालेन देवोपि जगतीपति।

सद्धम्मनिरतो लोकं धम्मेनेव पसासतु॥

sammā vassatu kālena devopi jagatīpati |
saddhammanirato lokaṃ dhammeneva pasāsatu ||


Việt dịch:

Nguyện cầu mây trời ban mưa đúng lúc và đủ lượng.

Nguyện cho vị quân chủ có lòng yêu quý Chánh Pháp, vị ấy dùng Chánh Pháp cai quản thế gian.


English translation:

May the celestial clouds bestow rain at the proper time and in sufficient measure.

May the sovereign ruler who cherishes the True Dhamma govern the world through the True Dhamma.



03.

अम्हे रक्खतु सद्धम्मो सब्बेपि धम्मचारिनो।

वुद्धिं सम्पापुणेय्याम धम्मे अरियप्पवेदिते॥

amhe rakkhatu saddhammo sabbepi dhammacārino |
vuddhiṃ sampāpuṇeyyāma dhamme ariyappavedite ||


Việt dịch:

Nguyện cầu Chánh Pháp bảo hộ chúng con và tất cả những người thực hành Chánh Pháp,

Nguyện cho chúng con đạt được tăng trưởng trong Chánh Pháp mà các bậc Thánh nhân đã thuyết giảng.


English translation:

May the True Dhamma protect us and all those who practice it.

May we attain growth in the Dhamma as taught by the Noble Ones.



04.

बुद्धो यो सब्बपाणिनं सरणं खेममुत्तमं

पठमानुस्सतिट्ठानं वन्दामि तं सिरेनहं

buddho yo sabbapāṇinaṃ saraṇaṃ khemamuttamaṃ |
paṭhamānussatiṭṭhānaṃ vandāmi taṃ sirenahaṃ ||


Việt dịch:

Đức Phật là nơi nương tựa an toàn và tối thượng của tất cả chúng sinh.

Là đối tượng đầu tiên để tưởng nhớ, con xin cúi đầu kính lễ Thế Tôn.


English translation:

The Buddha is the safest and highest refuge of all sentient beings.

As the foremost object of remembrance, I bow my head in reverence to the Blessed One.



05.

बुद्धस्साहस्मि दासोव [दासीव] बुद्धो मे सामिकिस्सरो।

बुद्धो दुक्खस्स घाता च विधाता च हितस्स मे॥

buddhassāhasmi dāsova [dāsīva] buddho me sāmikissaro |
buddho dukkhassa ghātā ca vidhātā ca hitassa me ||


Việt dịch:

Con là nô bộc của Đức Phật, Thế Tôn là chủ nhân của con.

Đối với con, Đức Phật là người diệt trừ khổ não, cũng là người đem đến lợi ích.


English translation:

I am the servant of the Buddha; the World-Honored One is my master.

To me, the Buddha is the one who eliminates suffering and also the one who brings forth benefit.



06.

ये च बुद्धा अतीता  ये च बुद्धा अनागता।

पच्चुप्पन्ना च ये बुद्धा अहं वन्दामि सब्बदा

ye ca buddhā atītā ca ye ca buddhā anāgatā |
paccuppannā ca ye buddhā ahaṃ vandāmi sabbadā ||


Việt dịch:

Chỉ cần Chư Phật đã xuất hiện trong quá khứ,  chỉ cần Chư Phật sẽ xuất hiện trong tương lai,  chỉ cần Chư Phật đang ngự trị trong hiện tại, thì con đều luôn lễ kính các bậc Giác Ngộ ấy.


English translation:

As long as there are Buddhas who have appeared in the past, 

Buddhas who will appear in the future, and Buddhas who dwell in the present, I always pay homage to those Awakened Ones.



07.

नत्थि मे सरणं अञ्ञं बुद्धो मे सरणं वरं।

एतेन सच्चवज्जेन वड्ढेय्यं सत्थुसासने

natthi me saraṇaṃ aññaṃ buddho me saraṇaṃ varaṃ |

etena saccavajjena vaḍḍheyyaṃ satthusāsane ||


Việt dịch:

Đối với con, không có nơi nương tựa nào khác. Đức Phật là nơi nương tựa thật sự của con.

Nguyện nhờ vào những lời chân thật này, con trưởng thành trong lời dạy của Bậc Đạo sư.


English translation:

There is no other refuge for me; the Buddha is my true sanctuary.

By these truthful words, may I grow in the teachings of the Master.



08.

बुद्धं मे वन्दमानेन [वन्दमानाय] यं पुञ्ञं पसुतं इध।

सब्बेपि अन्तराया मे माहेसुं तस्स तेजसा

buddhaṃ me vandamānena (vandamānāya) yaṃ puññaṃ pasutaṃ idha |
sabbepi antarāyā me māhesuṃ tassa tejasā ||


Việt dịch:

Bất kỳ công đức nào con đã tạo được khi đảnh lễ Phật trong hiện tại.

Nguyện nhờ vào uy lực của công đức ấy, mọi chướng ngại đều được tiêu trừ hoàn toàn.

(Nguyện nhờ vào uy lực của công đức ấy, con không gặp bất kỳ chướng ngại nào.)


English translation:

Any merit I have generated by paying homage to the Buddha in the present,

By the power of that merit, may all obstacles be completely removed.

(By the power of that merit, may I not encounter any obstacles.)



09.

उत्तमङ्गेन वन्देहं पादपंसुं वरुत्तमं।

बुद्धे यो खलितो दोसो बुद्धो खमतु तं ममं

uttamaṅgena vandehaṃ pādapaṃsuṃ varuttamaṃ |
buddhe yo khalito doso buddho khamatu taṃ mamaṃ ||


Việt dịch:

Con thành kính cúi đầu đảnh lễ hạt bụi tối thượng và thù thắng trên chân Đức Phật.

Bất kỳ lỗi lầm nào con đã phạm đến trên thân của Đức Phật, cầu xin Thế Tôn tha thứ những lỗi lầm ấy của con.


English translation:

I humbly bow my head in reverence to the supreme and wondrous dust on the feet of the Buddha.

Any offenses I may have committed against the Buddha’s body, I earnestly beseech the Blessed One to forgive my transgressions.



10.

महाकारुणिको नाथो हिताय सब्बपाणिनं।

पूरेत्वा पारमी सब्बा पत्तो सम्बोधिमुत्तमं

एतेन सच्चवज्जेन होतु मे जयमङ्गलं॥

mahākāruṇiko nātho hitāya sabbapāṇinaṃ |
pūretvā pāramī sabbā patto sambodhimuttamaṃ |
etena saccavajjena hotu me jayamaṅgalaṃ ||


Việt dịch:

Vì lợi ích của tất cả chúng sinh, Đức Phật - Bậc bảo hộ với tâm đại bi đã đạt được giác ngộ tối thượng, sau khi viên mãn tất cả các ba la mật.

Nguyện nhờ vào những lời chân thật này, con đạt được thắng lợi và điều tốt lành (điềm lành).


English translation:

For the benefit of all sentient beings, the Buddha - the Protector endowed with great compassion, having perfected all the pāramitās, attained the unsurpassed perfect awakening.

Through these truthful words, may I attain victory and auspiciousness.




Ghi chú:

सम्बोधिं = 自己覺悟, tự giác ngộ, self-awakening. 

सम्बोधिमुत्तमं = उत्तमं सम्बोधिं = Anuttara Samyak Sambodhi, 無上正等正覺, Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác, the unsurpassed perfect awakening.




Analysis of Mettā Sutta

The Analysis of Mettā Sutta Analyst: Professor  Friedrich Grohmann  ( 高明道 教授) Translator: Sophie Verses 01-02: पदं (होति)। padaṃ (hoti)| T...